|
English study, abc grammar, grammar in use,dictionary,picture dictionary,ESL, English as a second Language, listening, speaking, reading, writing
online grammar course, grammar courses, practice lsat exams, lsat practice exam, english grammar software, english grammar course, esl, grammar tutorial, english grammar study, english, beginner esl lessons, learn english, learn spanish words, learn english grammar, english grammar tutorial, english grammar workbook, learning english grammar, teaching english grammar, two word verbs, german verbs, spanish verb, verbs, esl listening practice, tag questions, test english, esl lesson, english grammar, english grammar exercises, english grammar exercise, basic english grammar, english grammar lessons, english grammar lesson, english grammar practice, english grammar online, english grammar review, english grammar book, english grammar checker, english grammar worksheets, middle english grammar, efl grammar, grammar exercises, german grammar, grammar tense, grammar exercise, grammar workbook, grammar workbooks, grammar, esl grammar, grammar practice, turkish grammar, russian grammar, phrasal verb, phrasal verbs, english phrasal verbs, phrasal verbs exerces, phrasal verbs dictionary, sat test help, sat prep, sat tutor, gre study guide, gre sample exams, practice gmat, gre practice exam, gre practice exams, ase test preparation, gmat test, umat test, psat test, college sat, sat college exam, sat preparation, gmat exams, gmat, esl schools, cfa practice test, isat practice tests, gre preparation
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chọn cá
Các nhà dinh dưỡng học đă khuyên chúng ta nên ǎn nhiều cá, v́ cá dễ tiêu, nhiều
chất bổ dưỡng, nhất là đối với trẻ em, người cao tuổi, sản phụ, người bị bệnh
tim mạch... Nhưng cá phải tươi, không được ươn ôi, v́ cá ôi không những không bổ
dưỡng mà c̣n đưa vào cơ thể những chất độc hại như ptômain (độc tố thối rữa),
như histamin gây dị ứng. V́ thế người xưa đă đưa ra những lời khuyên trong cách
chọn lựa cá là đúng khoa học. Để chọn cá ngon, tươi có thể cǎn cứ vào:
- Mắt cá tươi: Lồi và trong suốt, giác mạc đàn hồi. C̣n mắt cá ươn, ôi th́ lơm
vào trong hốc mắt, có mầu đục và giác mạc mắt rǎn reo hoặc rách nát.
- Trôn cá (hậu môn) tươi thụt sâu vào bên trong, có mầu trắng nhạt và bụng cá
lép. C̣n cá ươn ôi th́ hậu môn có mầu hồng hay đỏ bầm, và ḷi ra ngoài, bụng cá
ph́nh to.
- Mang cá tươi: Có mầu đỏ hồng, dính chặt với hoa khế, không có nhớt không có
mùi hôi, khó chịu. C̣n mang cá ươn ôi có mầu xám, không dính chặt với hoa khế,
có nhớt, có mùi hôi thối.
- Vẩy cá tươi, óng ánh, bám chặt với thân cá, không có niêm dịch, không có mùi
hôi thối khó chịu. C̣n vây cá ươn ôi th́ mờ, không sáng óng ánh, dễ tróc khỏi
thân cá, có mùi hôi khó chịu.
- Ngoài ra miệng cá tươi ngậm kín, c̣n cá ươn, ôi th́ miệng hé mở.
- Thịt cá tươi rắn chắc, đàn hồi, không để lại vết ấn của ngón tay vào thịt cá.
C̣n cá ươn ôi th́ trái lại. |
|
[Ẩm thực. NauNgon.com] |
|
|
|
Back |
| |
 | |
|
| |
| |
| |
 |
© Copyright
2005 wWw.NauNgon.Com |
 |
| |
|