|
English study, abc grammar, grammar in use,dictionary,picture dictionary,ESL, English as a second Language, listening, speaking, reading, writing
online grammar course, grammar courses, practice lsat exams, lsat practice exam, english grammar software, english grammar course, esl, grammar tutorial, english grammar study, english, beginner esl lessons, learn english, learn spanish words, learn english grammar, english grammar tutorial, english grammar workbook, learning english grammar, teaching english grammar, two word verbs, german verbs, spanish verb, verbs, esl listening practice, tag questions, test english, esl lesson, english grammar, english grammar exercises, english grammar exercise, basic english grammar, english grammar lessons, english grammar lesson, english grammar practice, english grammar online, english grammar review, english grammar book, english grammar checker, english grammar worksheets, middle english grammar, efl grammar, grammar exercises, german grammar, grammar tense, grammar exercise, grammar workbook, grammar workbooks, grammar, esl grammar, grammar practice, turkish grammar, russian grammar, phrasal verb, phrasal verbs, english phrasal verbs, phrasal verbs exerces, phrasal verbs dictionary, sat test help, sat prep, sat tutor, gre study guide, gre sample exams, practice gmat, gre practice exam, gre practice exams, ase test preparation, gmat test, umat test, psat test, college sat, sat college exam, sat preparation, gmat exams, gmat, esl schools, cfa practice test, isat practice tests, gre preparation
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Pḥng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1. Tầm quan trọng của suy dinh dưỡng:
Suy dinh dưỡng do thiếu protein- nǎng lượng (thường gọi là suy dinh
dưỡng) là t́nh trạng thiếu dinh dưỡng quan trọng và phổ biến ở trẻ em nước ta.
Biểu hiện của suy dinh dưỡng là trẻ chậm lớn và thường hay mắc bệnh nhiễm khuẩn
như tiêu chảy và viêm đường hô hấp, trẻ bị giảm khả nǎng học tập, nǎng suất lao
động kém khi trưởng thành.
Nǎm 2000 ở nước ta có 2,5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh
dưỡng, chủ yếu là suy dinh dưỡng thể nhẹ và vừa. Tuy vậy, các thể suy dinh dưỡng
này cũng có ư nghĩa quan trọng v́ đứa trẻ dễ mắc bệnh, tǎng nguy cơ tử vong và
thường kèm theo thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng. Đáng chú ư là trẻ bị suy dinh
dưỡng thể nhẹ và vừa ít được người mẹ, các thành viên khác trong gia đ́nh chú ư
tới v́ trẻ vẫn b́nh thường. ở một cộng đồng (xóm, làng, xă) có nhiều trẻ suy
dinh dưỡng, ta càng khó nhận biết được v́ chúng đều "nhỏ bé" như nhau. Do đó,
suy dinh dưỡng trẻ em cần được sự quan tâm của mọi người.
2. Làm thế nào để biết trẻ bị suy dinh dưỡng?
Theo dơi cân nặng hàng tháng là cách tốt nhất để nhận ra đứa trẻ bị suy
dinh dưỡng hay không. Trẻ bị suy dinh dưỡng khi không tǎng cân, nhẹ cân hơn đứa
trẻ b́nh thường cùng tuổi.
3. Tại sao trẻ bị suy dinh dưỡng?
Thiếu ǎn, bữa ǎn thiếu số lượng, thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết để
phát triển:
Trẻ dưới 5 tuổi có nhu cầu dinh dưỡng cao để phát triển cơ thể.
Để đáp ứng nhu cầu đó, cần cho trẻ ǎn uống đầy đủ theo lứa tuổi. Trẻ dưới 4
tháng tuổi cần được bú mẹ hoàn toàn. Sữa mẹ là thức ǎn lư tưởng của trẻ nhỏ. Từ
tháng thứ 5 trẻ bắt đầu ǎn thêm ngoài sữa mẹ. Từ tháng tuổi này, thực hành nuôi
dưỡng trẻ có ư nghĩa quan trọng đối với suy dinh dưỡng. Nhiều bà mẹ chỉ cho trẻ
ǎn bột muối, thức ǎn sam (dặm) thiếu dầu mỡ, thức ǎn động vật, rau xanh, hoa
quả. Đây là những tập quán nuôi dưỡng chưa hợp lư cần được khắc phục. Mặc khác,
để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, trẻ cần được ǎn nhiều bữa trong ngày v́ trẻ nhỏ
không thể ǎn một lần với khối lượng lớn như trẻ lớn hoặc người lớn. Điều này có
liên quan đến vấn đề chǎm sóc trẻ.
Người mẹ bị suy dinh dưỡng: Người mẹ trước và trong khi mang
thai ǎn uống không đầy đủ dẫn đến bị suy dinh dưỡng và có thể đẻ ra đưa con nhẹ
cân, c̣i cọc. Đứa trẻ bị suy dinh dưỡng từ trong bào thai sẽ dễ bị suy dinh
dưỡng sau này. Người mẹ bị suy dinh dưỡng, ǎn uống kém trong những tháng đầu sau
đẻ dễ bị thiếu sữa hoặc mất sữa, do đó đứa con dễ bị suy dinh dưỡng.
Các bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, tiêu chảy, các bệnh
kư sinh trùng: Đây là t́nh trạng hay gặp ở nước ta. Chế độ nuôi dưỡng không hợp
lư khi trẻ bệnh là một nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng sau mắc bệnh ở trẻ
dưới 5 tuổi.
Thiếu chǎm sóc hay đứa trẻ bị "bỏ rơi": Ngoài chǎm sóc về ǎn
uống, đứa trẻ cần chǎm sóc về sức khoẻ (tiêm chủng, pḥng chống nhiễm khuẩn),
chǎm sóc về tâm lư, t́nh cảm và chǎm sóc về vệ sinh. Môi trường sống ở gia đ́nh
bị ô nhiễm, sử dụng nguồn nước không sạch để nấu ǎn, tắm giặt cho trẻ, sử lư
nước thải, phân, rác không đảm bảo là những yếu tố dẫn đến suy dinh dưỡng.
4. Những đứa trẻ nào dễ bị suy dinh dưỡng?
Trẻ từ 6-24 tháng: thời kỳ có nhu cầu dinh dưỡng cao, thời kỳ thích ứng
với môi trường, thời kỳ nhạy cảm với bệnh tật.
Trẻ không được bú sữa mẹ hoặc không đủ sữa.
Trẻ đẻ nhẹ cân (<2500g), trẻ để sinh đôi, sinh ba.
Trẻ ở gia đ́nh đông con, điều kiện vệ sinh kém, gia đ́nh không
hoà thuận.
Trẻ hiện đang mắc các bệnh nhiễm khuẩn như: bệnh sởi, tiêu chảy
hay viêm đường hô hấp ...
5. Cần làm ǵ để pḥng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại
mỗi gia đ́nh?
Muốn pḥng chống suy dinh dưỡng trẻ em, cần có sự hiểu biết, chủ động
và thay đổi thực hành của mỗi gia đ́nh. Do đó, chương tŕnh pḥng chống suy dinh
dưỡng lấy gia đ́nh là đối tượng thực hiện công tác chǎm sóc dinh dưỡng cho trẻ
em. Mọi gia đ́nh đều hưởng ứng và thực hiện 8 nội dung cụ thể sau đây:
Chǎm sóc ǎn uống của phụ nữ có thai để đạt mức tǎng cân 10-12
cân trong thời gian có thai. Khám thai ít nhất 3 lần, tiêm đủ 2 mũi pḥng uốn
ván.
Cho trẻ bú sớm trong nửa giờ đầu sau khi sinh, bú hoàn toàn sữa mẹ trong 4 tháng
đầu và tiếp tục cho bú đến 18-24 tháng.
Cho trẻ ǎn bổ sung (ǎn sam, dặm) từ tháng thứ 5. Tô màu đĩa bột, tǎng thêm chất
béo (dầu, mỡ, lạc, vừng). ǎn nhiều bữa.
Thực hiện pḥng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Phụ nữ có thai uống viên sắt/
acid folic hàng ngày. Trẻ em 6-36 tháng uống vitamin A liều cao 2 lần một nǎm.
Pḥng chống các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp). Thực hiện tiêm
pḥng đầy đủ. Chǎm sóc và nuôi dưỡng hợp lư trẻ bị bệnh.
Phát triển ô dinh dưỡng trong hệ sinh thái VAC (vườn, ao, chuồng) để có thêm
thực phẩm cải thiện bữa ǎn gia đ́nh. Chú ư nuôi gà, vịt để trứng, trồng rau
ngót, đu đủ, gấc.
Phấn đấu bữa ǎn nào cũng có đủ 4 món cân đối. Ngoài cơm (cung cấp nǎng lượng),
cần có đủ 3 món nữa là: rau quả (cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ); đậu
phụ, vừng lạc, cá, thịt, trứng (cung cấp chất đạm, béo) và canh cung cấp nước và
các chất dinh dưỡng bổ sung giúp ǎn ngon miệng.
Thực hiện vệ sinh môi trường, dùng nguồn nước sạch, tẩy giun theo định kỳ, rửa
tay trước khi ǎn và sau khi đi đại tiểu tiện. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm, thức ǎn
không là nguồn gây bệnh.
Thực hiện gia đ́nh hạnh phúc, có nếp sống vǎn hoá, nǎng động, lành mạnh. Có biểu
đồ tǎng trưởng để theo dơi sức khoẻ của trẻ. Không có trẻ suy dinh dưỡng, không
sinh con thứ ba.
[Theo VTTYH] |
|
[Ẩm thực. NauNgon.com] |
|
|
|
Back |
| |
 | |
|
| |
| |
| |
 |
© Copyright
2005 wWw.NauNgon.Com |
 |
| |
|